Báo cáo giám sát môi trường định kỳ

CÁC BÀI VIẾT TRÊN WEBSITE ĐƯỢC TỔNG HỢP TỪ NHIỀU NGUỒN TRÊN MẠNG XÃ HỘI, INTERNET. CHÚNG TÔI KHÔNG CUNG CẤP CÁC THÔNG TIN NÀY.

Báo cáo giám sát môi trường định kỳ là một hình thức đánh giá chất lượng ngắn hạn tại các cơ sở và báo cáo định kỳ cho các cơ quan có thẩm quyền (cụ thể là: Chi nhánh Bảo vệ Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường). Mục đích của quá trình này là để theo dõi quan sát dữ liệu của mỗi công ty, đánh giá tác động của ô nhiễm môi trường cho phép mỗi công ty để tránh các vấn đề ô nhiễm môi trường, phát triển các biện pháp để giảm thiểu ô nhiễm và làm cho các biện pháp môi trường điều trị thích hợp.

bao-cao-giam-sat-moi-truong-dinh-ky
Mô hình tổng quan ban đầu của môi trường.

Lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ để yêu cầu những gì?

Theo dõi số lượng, tình trạng và quá trình tiến hóa của các tác động tiêu cực nguồn phát sinh từ các hoạt động của các cơ sở chất lượng môi trường;
Theo dõi lưu lượng / khối lượng / tần số và đo lường định kỳ, lấy mẫu và phân tích các thông số ô nhiễm đặc trưng của chất thải phát sinh từ các hoạt động của cơ sở (nước thải, khí thải và chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung, và các tiêu chuẩn khác); tần suất đo đạc, lấy mẫu và phân tích ít nhất là 03 tháng / lần.
Định kỳ đo đạc, lấy mẫu và phân tích các thông số liên quan đến nguồn gốc của các tác động tiêu cực của môi trường xung quanh cơ sở (nước mặt, nước ngầm, không khí và đất) – nếu các khu vực cơ sở không có trạm quan trắc chung của cơ quan nhà nước; tần suất đo đạc, lấy mẫu và phân tích ít nhất là 06 tháng / lần.
Theo dõi các thay đổi và đo trạng thái của các yếu tố (nếu có liên quan): xói mòn, trượt, bị sụp đổ, và đất đánh chìm; xói lở bờ sông, suối, hồ, bờ biển; bồi lắng của sông, suối, hồ, đáy biển; thay đổi mực nước mặt và nước ngầm; xâm nhập mặn; phèn xâm nhập; và các tác động khác (nếu diện tích cơ sở không có trạm quan trắc chung của cơ quan nhà nước); tần số đo phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
Báo cáo giám sát môi trường pháp lý theo định kỳ.

Bao-cao-giam-sat-moi-truong-dinh-ky

Công văn số 3105 / TNMT-EM ngày 18/04/2008 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh.
Công văn số 4228 / CCBVMT-KS kèm theo Quyết định số 63/2012 / QĐ-UBND ngày 18/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.
Nghị định 179/2013 / NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Những đối tượng này cần phải thực hiện báo cáo giám sát môi trường định kỳ.

Theo quy định của nhà nước tất cả các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, khu dân cư, trung tâm thương mại đô thị, nhà máy … có giấy chứng nhận cam kết bảo vệ môi trường, các vấn đề cấp giấy chứng nhận các dự án bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt giấy. Các doanh nghiệp đã đi vào hoạt động trong ngành công nghiệp kinh doanh phải thực hiện báo cáo giám sát môi trường định kỳ.

Thời gian thực hiện báo cáo giám sát môi trường định kỳ.

3 tháng / lần đối với những cơ sở vào danh sách các di dời do ô nhiễm môi trường hoặc được xác định là chất gây ô nhiễm môi trường nhưng chưa hoàn thành các biện pháp khắc phục,
6 tháng đối với các cơ sở không phải là hai thực thể.
Riêng đối với tỉnh Bình Dương được quy định tại văn bản số 4228 / CCBVMT-KS kèm theo Quyết định số 63/2012 / QĐ-UBND ngày 18/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ báo cáo giám sát môi trường định kỳ.

Đối với doanh nghiệp quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (hoặc Quyết định phê duyệt dự án bảo vệ môi trường chi tiết): nộp cho Cục Bảo vệ môi trường tài nguyên và môi-Sub.
Đối với các doanh nghiệp có quyết định phê duyệt các cam kết bảo vệ môi trường (hoặc Quyết định phê duyệt dự án bảo vệ môi trường đơn giản): TN & MT Bộ phận nộp.
Đối với các doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao để nộp 01 báo cáo cho Hội đồng quản trị (không bắt buộc)
Thủ tục thành lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ.

Thông tin khảo sát: Việc thu thập số liệu về hiện trạng hoạt động của công ty, điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa lý, địa chất, các dự án kinh tế-xã hội của khu vực đang hoạt động, thu thập số liệu về hiện trạng môi trường xung quanh.
Xác định các nguồn gây ô nhiễm như khí thải, nước thải, chất thải rắn … Xác định chất thải phát sinh trong quá trình đề án hoạt động.
Thực hiện đo lường thống kê các thông số đặc trưng của nước thải và chất thải mẫu rắn nguy hại, khí thải và môi trường phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và bằng cách đảm bảo đơn vị chức năng nhận được. Ngoài ra định kỳ đo, lấy mẫu và phân tích các thông số cụ thể (liên quan đến các nguồn tác động tiêu cực) của môi trường xung quanh cơ sở. Chi tiết thực hiện có thể được nhìn thấy trong phần 8. Kết quả đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số môi trường định kỳ trong bài viết.
Bảng liệt kê và đánh giá các biện pháp phòng ngừa đã được sử dụng. Lấy mẫu chất thải, nước thải, mẫu không khí xung quanh trong các mẫu ống khói, đất, nước ngầm.
Đánh giá chất lượng môi trường, tác động và ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường, xã hội và người dân xung quanh khu vực dự án.
Xây dựng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và phòng ngừa sự cố, phương án quản lý, phòng ngừa, xử lý nước thải, khí thải, phương án thu gom và xử lý chất thải rắn
Cam kết khắc phục các nội dung không đáp ứng, biện pháp khắc phục, sửa chữa thời hạn; cam kết thực hiện và hoạt động thường xuyên của các biện pháp giảm thiểu, đảm bảo các tiêu chuẩn quản lý chất thải và các quy định áp dụng đối với môi trường; cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành Việt Nam.
Toàn bộ hồ sơ hình thức báo cáo giám sát môi trường định kỳ ban hành văn bản số 3105 / TNMT-EM ngày 18/04/2008 của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố. HCM.
Cơ quan có thẩm quyền nộp đơn để xem xét, giải quyết.
Kết quả đo đạc, lấy mẫu phân tích các thông số môi trường định kỳ.

Tiến hành thống kê và đo lường, lấy mẫu và phân tích các thông số đặc trưng của chất thải và môi trường; ghi nhận các kết quả thống kê, đo lường, phân tích trong báo cáo. Cần lưu ý, phương pháp thống kê, đo đạc, lấy mẫu và phân tích phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và các đơn vị chức năng để thực hiện.
Định kỳ đo đạc, lấy mẫu và phân tích các thông số cụ thể (liên quan đến lãng phí nguồn) của chất thải phát sinh từ các hoạt động của cơ sở (nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung, và các tiêu chuẩn khác); tần suất đo đạc, lấy mẫu và phân tích ít nhất là 03 tháng / lần.
Xử lý nước thải: lấy mẫu nước thải trước khi xả ra cống công cộng; Các chuẩn: ISO 5945: 2005 (Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp), ISO 6772: 2000 (tiêu chuẩn nước thải);
Khí thải: khí thải lấy mẫu và phân tích tại nguồn phát sinh, sau khi hệ thống xử lý (nếu có); Các chuẩn: ISO 5939: 2005 (tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ); TCVN 5940: 2005 (Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ);
Chất thải rắn và chất thải nguy hại: tổng thống kê chất thải; Các biện pháp được mô tả phân loại, lưu trữ; đính kèm các hợp đồng với các đơn vị chức năng trong việc thu thập, vận chuyển và xử lý.
Tiếng ồn, độ rung: đo tại các vị trí phát sinh có khả năng ảnh hưởng nhiều nhất; Các chuẩn: ISO 5949: 1998 (quy định mức ồn tối đa cho phép khu vực công cộng và dân cư), ISO 6962: 2001 (rung động tăng tốc quy định mức tối đa cho phép đối với môi trường khu vực công cộng và dân cư);
Định kỳ đo đạc, lấy mẫu và phân tích các thông số cụ thể (liên quan đến các nguồn tác động tiêu cực) của môi trường xung quanh cơ sở (nước mặt, nước ngầm, không khí và đất) – nếu tại khu vực của cơ sở không có cơ quan nhà nước các trạm giám sát nói chung; tần suất đo đạc, lấy mẫu và phân tích ít nhất là 06 tháng / lần.
Môi trường không khí xung quanh: so sánh các tiêu chuẩn: ISO 5937: 2005 (chất lượng không khí xung quanh Standard), ISO 5938: 2005 (nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh);
Nguồn nước mặt: tiêu chuẩn so sánh: ISO 5942: 1995 (Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt); TCVN 5943: 1995 (Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ);
Nước ngầm Môi trường: tiêu chuẩn so sánh: ISO 5944: 1995 (Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm);
Môi trường đất: một tiêu chuẩn so sánh: ISO 5941: 1995 (mức giới hạn tối đa cho phép của dư lượng hóa chất trong việc bảo vệ đất và thực vật).
Theo dõi các thay đổi và đo trạng thái của các yếu tố (nếu có liên quan): xói mòn, trượt, bị sụp đổ, và đất đánh chìm; xói lở bờ sông, suối, hồ, bờ biển; bồi lắng của sông, suối, hồ, đáy biển; thay đổi mực nước mặt và nước ngầm; xâm nhập mặn; phèn xâm nhập; và các tác động khác (nếu diện tích cơ sở không có trạm quan trắc chung của cơ quan nhà nước); tần số đo phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
Công ty dịch vụ môi trường NHKB sẽ giúp bạn đơn giản hóa việc thực hiện công việc này.

Nhận thấy những khó khăn trong thời gian và chi phí trong suốt chuyến du lịch của doanh nghiệp báo cáo thực hiện giám sát môi trường định kỳ, NHKB công ty môi trường vui lòng cung cấp các dịch vụ báo cáo giám sát môi trường với thủ tục nhanh gọn, hiệu quả và đảm bảo các quy định pháp lý thích hợp. Mục tiêu mang lại sự hài lòng cho khách hàng cũng là yếu tố tạo nên công ty đầu tiên của thương hiệu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.


Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.